BẠN CÓ BIẾT? — HIỆN TƯỢNG LIÊN THANH TRONG NGÔN NGỮ HIỆN ĐẠI THUỘC HỆ ẤN-ÂU

  • 30/03/2021
  • 209
Cỡ chữ: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)

Đỗ Quốc Bảo

Bạn có biết là hiện tượng Saṃdhi ‘liên thanh,’ trong tiếng Phạn cũng xuất hiện trong các ngôn ngữ châu Âu hiện đại hay không, đặc biệt trong những ngôn ngữ gốc Ấn-Đức/Âu? Người châu Âu gọi hiện tượng này là Euphony âm thanh hài hoà êm tai, ‘duyệt nhĩ chi âm’ hoặc ‘hài thanh.’ Tuy không được áp dụng gần như triệt để như trong tiếng Phạn nhưng Euphony chắc chắn xuất hiện thường hơn là bạn nghĩ. Sau đây là một vài ví dụ lấy từ tiếng Anh có gốc La-tinh:

✧ Tiếp đầu ngữ La-tinh AD ‘nơi, bên, hướng đến.’ AD → AC trước c, → AF trước f, → AL trước l, → AP trước p, → AN trước n, → AS trước s.

ac-cusative (lat. ad-cusare),

af-fection (lat. ad-ficere, afficio),

al-location (lat. ad-locare),

an-notation (lat. ad-notare),

ap-position (lat. ad-ponere),

as-similation (lat. ad-similare).

✧ Tiếp đầu ngữ IN ‘nơi, trong, đến,’ = tiếp đầu ngữ phủ định như a–, an–: IN trước d, t, …, → IM trước b, p, m, → IL trước l, → IR trước r–, → Ī (dài, tức là âm mũi ngạc mềm [velar nasal] trước īgnōtus, đọc đúng quy tắc là īṅ-gnōtus theo tiếng Latin).

i-gnorance, 

il-legitimate, 

im-possible, 

in-consequent, 

ir-regular.

✧ Tiếp đầu ngữ La-tinh COM ‘cùng với, …’: COM trước b, p, m, → COL trước l, → COR trước r, → CO trước nguyên âm và v.

co-operation,

col-lusion (lat. com-ludere), 

com-position, 

con-dition, 

cor-relative.

Nhận ra những biến dạng của in, ad, com theo luật liên thanh thì việc hiểu một từ theo ngữ nguyên không khó và qua đó, chúng ta có thể ghi nhớ những mục từ này một cách dễ dàng và quan trọng hơn hết là hiểu rõ nội hàm của chúng.

Đ.Q.B

(Theo Bảo Tích रत्नाकरः)